Hướng dẫn đọc kết quả TDCNHH dựa vào LLN và ULN

1) Diễn giải kết quả Phế dung ký

1.1 Kết quả phế dung ký được xem là bình thường khi thỏa các điều kiện như sau:

FVC > LLN  FEV1 > LLN FEV1/FVC > LLN

(cả 3 thông số FVC, FEV1, FEV1/FVC đều phải cao hơn LLN)

1.2 Rối loạn thông khí do tắc nghẽn được định nghĩa là: FEV1/FVC < LLN

Để phân loại mức độ tắc nghẽn, chúng tôi đề nghị sử dụng % của LLN thay vì %  giá trị lý thuyết:

Tắc nghẽn mức độ nhẹ, nếu: FEV1/FVC > hay = (LLN-20%)

Tắc nghẽn mức độ nặng, nếu: FEV1/FVC < (LLN-20%)

1.3 Tắc nghẽn khu trú ở đường dẫn khí nhỏ:

Nếu FEV1/FVC và FVC bình thường (>= LLN) nhưng có sự bất thường ở các lưu lượng trung gian 50% và 25%, chúng < 50% LLN tương ứng.

1.4 Rối loạn thông khí kết hợp (mixed) nếu:

FVC < LLN và FEV1 < LLN và FEV1/FVC < LLN

Hay: cả 3 thông số FVC, FEV1, FEV1/FVC đều giảm

1.4 Rối loạn thông khí do hạn chế:

FVC < LLN và FEV1 < LLN nhưng FEV1/FVC > LLN

2. Diễn giải kết quả Plethysmography

2.1 Thể tích khí cặn bình thường: không có ứ khí: RV < hay =  ULN

ULN = Upper limit of normal, tương tự như LLN là giới hạn dưới thì ULN là giới hạn trên. ULN tương ứng với giá trị dự báo trung bình cộng thêm 1,645 lần RSD. (z-score = +1,645)

2.2 Tăng thể tích phổi không phải do ứ khí (được xem như bình thường ): VC > ULN và TLC > ULN nhưng RV bình thường

2.3 Dung tích sống tăng không do bệnh lý (được xem như bình thường ): VC > ULN nhưng RV bình thường

2.4 có ứ khí nhẹ: RV > ULN của RV và RV < ULN của FRC

2.5 Có ứ khí trung bình: RV > ULN của RV và RV > ULN của FRC nhưng RV < ULN của TLC

2.6 Ứ khí nặng: RV > ULN của RV và RV > ULN của FRC và RV > ULN của TLC

2.7 Hạn chế, mức độ nhẹ : TLC < LLN

2.8: Hạn chế, mức độ trung bình: TLC < LLN của TLC và CV nằm trong khoảng 30-50% giá trị dự đoán lý thuyết.

2.9 Hạn chế mức độ nặng: TLC < LLN của TLC và CV < 30% giá trị dự đoán lý thuyết.

2.10 Kháng lực đường dẫn khí bình thường: nếu sGaw bình thường (>=1 kPa ở nam giới , >=0,8 kPa ở nữ giới )

2.11Tắc nghẽn khu trú đường dẫn khí lớn: sGaw < 1 kPa ở nam giới, và < 0,8 kPa ở nữ giới

3. Kết quả chức năng trao đổi khí (TLCO)

3.1 TLCO bình thường: TLCO >= LLN hay > 75% giá trị lý thuyết

3.2 TLCO giảm: có rối loạn chức năng trao đổi khí: TLCO < LLN

Mức độ nhẹ: TLCO trong khoảng 65-50% giá trị lý thuyết

Mức độ trung bình: TLCO trong khoảng 50-40% giá trị lý thuyết

Mức độ nặng: TLCO <40% giá trị lý thuyết

3.3 TLCO giảm nhưng TLCO/VA bình thường: Gợi ý bệnh xơ phổi mô kẽ, các bệnh phổi có hội chứng hạn chế

3.4 TLCO giảm và TLCO/VA giảm: Gợi ý bệnh: COPD, xơ phổi mô kẽ, tăng áp động mạch phổi

3.5 TLCO giảm và TLCO/VA tăng: Cần kiểm tra lại: hematocrite, nồng độ Hb, nếu tất cả bình thường có thể gợi ý bệnh lý về cơ hô hấp.

2 comments

  1. VO PHAM MINH THU · · Reply

    Chào anh,
    Trong trường hợp các máy đã cài đặt sẵn giá trị lý thuyết, bản in kết quả không thể hiện LLN và ULN thì cần làm gì để không phải dựa trên 80% lý thuyết mà anh đề cập.

    1. Minh Thu thân mến

      Để diễn giải đúng kết quả dựa vào LLN, Thu cần phải nắm rõ công thức dự báo giá trị trung bình lý thuyết cho 1 thông số ở người châu á và nhóm tuổi phù hợp. Thông thường 1 phương trình dự báo như vậy luôn cung cấp kèm theo giá trị RSD, có trung bình và RSD là tính được LLN rồi.
      Có 1 số phần mềm như của GLI (xem link kèm theo trong bài của anh ) cho phép tính LLN.

      thân.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: